Gỗ xẻ là gì? Đặc điểm, ứng dụng của gỗ xẻ hiện nay
Thứ Bảy, 25/09/2021, 08:07, (GMT+7)
Ngành chế biến gỗ đang trên đà phát triển mạnh mẽ, không chỉ ở thị trường nội địa mà còn trong lĩnh vực xuất khẩu. Trong số nhiều loại nguyên liệu phong phú được sử dụng, gỗ xẻ nổi bật với những đặc điểm riêng biệt. Vậy gỗ xẻ là gì? Gỗ này có quy cách, chất lượng và đặc điểm như thế nào? Cùng Gỗ Phương Đông khám phá chi tiết về gỗ xẻ trong nội dung bài viết sau đây.

Gỗ xẻ là gì? Đặc điểm, ứng dụng của gỗ xẻ hiện nay
Gỗ xẻ là gì?
Gỗ xẻ là gỗ được xẻ ra thành các tấm ván (phách gỗ) từ gỗ tròn. Loại gỗ này chủ yếu được sử dụng cho mục đích sản xuất đồ nội thất và sản phẩm ngoài trời. Gỗ xẻ có thể được cung cấp dưới dạng xẻ thô hoặc gỗ xẻ đã được bào láng các mặt. Đây là nguyên liệu thông dụng để đóng đồ nội thất và sản xuất các dụng cụ, đồ trang trí, đồ chơi, thùng rượu. Gỗ xẻ có nhiều quy cách và chất lượng khác nhau, tùy thuộc vào xuất xứ và chủng loại gỗ.

Gỗ xẻ là loại gỗ được xẻ ra thành các tấm ván từ gỗ tròn
Dựa theo phương thức chế biến, gỗ xẻ được chia thành các loại sau:
- Gỗ xẻ chưa rong bìa: Loại gỗ xẻ nguyên cây nhưng vẫn còn lớp vỏ ngoài, bề mặt gỗ rộng, hình dáng hai cạnh bên đa dạng.
- Gỗ xẻ đã rong bìa: Là gỗ xẻ nguyên cây đã được rong cạnh bìa gỗ hai bên, tạo ra các cạnh phẳng mịn.
- Gỗ xẻ theo quy cách: Được cắt xẻ theo kích thước đa dạng, tùy theo nhu cầu sử dụng của người dùng.
Cách xử lý gỗ tròn thành gỗ xẻ như thế nào?
Hiện nay, có nhiều cách xẻ gỗ khác nhau và mỗi cách xẻ sẽ cho ra những tấm gỗ phách với đặc điểm khác nhau. Quý khách có thể tham khảo một số phương pháp phổ biến sau đây.

Các phương pháp xử lý gỗ tròn thành gỗ xẻ
Xẻ càng (live sawn): Các sawmill tại châu Âu hay dùng cách xẻ gỗ này, cho ra tỉ lệ thu hồi cao, năng suất lớn. Gỗ xẻ còn bìa, cho ra vân gỗ gồm vân bông (vân núi) và vân sọc (vân thẳng).
Xẻ lật gỗ (plain sawn): Các sawmill tại Mỹ hay dùng cách xẻ gỗ này, tỷ lệ thu hồi cao. Gỗ xẻ vuông vức, không còn bìa, cho ra vân gỗ gồm vân bông (vân núi) và vân sọc (vân thẳng).
Xẻ phần tư (quarter saw): Cách xẻ gỗ không thông dụng ở Mỹ, đường cưa giao với vòng sinh trưởng của gỗ 1 góc từ 60 – 90 độ, gỗ xẻ ra sẽ có vân thẳng và có cườm. Gỗ xẻ theo cách này giúp hạn chế phản ứng với độ ẩm và biến đổi khí hậu, giảm tình trạng giãn nở và co ngót ở gỗ. Xẻ gỗ kiểu này có tỷ lệ thu hồi thấp nên giá thường sẽ cao hơn cách xẻ plain saw.
Xẻ rift saw: Tương tự như cách xẻ quarter saw nhưng đường cưa giao với vòng sinh trưởng 1 góc 90 độ, cho ra vân gỗ thẳng và không có cườm. Cách xẻ gỗ này rất hao gỗ, tỷ lệ thu hồi thấp nên giá thành sẽ cao.
Sau khi cưa xẻ, những tấm gỗ phách sẽ được hong khô ngoài tự nhiên (air dry) để độ ẩm của gỗ giảm xuống trước khi đưa vào sấy. Thời gian hong khô của mỗi chiều dày sẽ khác nhau. Sau đó, gỗ sẽ được đưa vào lò sấy để gỗ đạt độ ẩm tiêu chuẩn là từ 8 – 12%.
Trường hợp độ ẩm thấp quá (thường dưới 6%) sẽ khiến cho gỗ dễ bị nứt tét trong quá trình sản xuất. Nếu độ ẩm quá cao (thường trên 14%) thì sẽ khó ghép, khó ăn keo hơn hoặc có thể bị nứt ở những đường ghép khi đã làm thành sản phẩm.

Gỗ xẻ cần độ ẩm gỗ tiêu chuẩn từ 8 – 12%
Đặc điểm nổi bật của gỗ xẻ
Những đặc điểm nổi bật của gỗ xẻ có thể kể đến như:
- Các tấm gỗ/thanh gỗ/khối gỗ được cưa xẻ theo kích thước đồng bộ, thuận lợi cho việc chế biến và gia công sau đó.
- Gỗ xẻ dễ cưa cắt, lắp ghép, rút ngắn thời gian sản xuất.
- Thuận tiện để vận chuyển, lưu trữ tại kho bãi hơn so với gỗ tròn nguyên cây.
- Quy cách gỗ xẻ đa dạng để phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Gỗ xẻ được chế biến bằng các phương pháp hiện đại nên có tính thẩm mỹ cao, bề mặt gỗ mịn màng, màu sắc đồng đều.

Gỗ xẻ sẽ thuận tiện để vận chuyển, lưu trữ tại kho bãi
Gỗ xẻ có bao nhiêu loại hiện nay?
Gỗ xẻ Sồi trắng
Gỗ xẻ Sồi trắng có khối lượng trung bình 769kg/m³ và độ cứng 6049N, mang lại sự chắc chắn và bền bỉ. Dác gỗ màu vàng nhạt và tâm gỗ vàng sậm, tạo nên vẻ đẹp tự nhiên. Với khả năng chịu lực uốn xoắn và nén ở mức trung bình, gỗ Sồi trắng khá cứng và nặng, có vân núi và vân thẳng thu hút.
Bên cạnh đó, tâm gỗ có hàm lượng tannin cao, giúp kháng sâu hiệu quả. Cấu trúc tế bào gắn kết chặt chẽ giúp gỗ chịu nước tốt và hạn chế mục nát, lý tưởng cho nhiều ứng dụng nội thất và xây dựng.

Gỗ xẻ Sồi trắng bền, chắc, thẩm mỹ, dễ gia công
Gỗ xẻ Sồi đỏ
Gỗ xẻ Sồi đỏ có khối lượng trung bình khoảng 705kg/m³ và độ cứng khoảng 5738N, tương đương với Sồi trắng. Tâm gỗ có màu nâu đỏ hồng, trong khi dác gỗ từ trắng đến nâu nhạt. Vân gỗ Sồi đỏ tương tự Sồi trắng nhưng có tia gỗ ngắn hơn.
Loại gỗ này chịu được lực nén cao và có thể uốn cong bằng hơi nước, đồng thời bám đinh và ốc rất tốt. Tuy nhiên, gỗ có độ co rút lớn, khiến nó dễ thay đổi thể tích trong môi trường ẩm. Tâm gỗ Sồi đỏ không kháng sâu nhưng có thể xử lý bằng chất bảo quản. Cấu trúc tế bào không liên kết chặt chẽ khiến nước dễ thấm qua, nên Sồi đỏ không phù hợp cho các sản phẩm ngoài trời.

Gỗ Sồi đỏ xẻ có vân gỗ và màu sắc nổi bật, đẹp mắt
Gỗ xẻ Tần Bì
Gỗ xẻ Tần Bì (Ash) có khối lượng trung bình khoảng 673kg/m³, nhẹ hơn so với Sồi trắng và Sồi đỏ, nhưng độ cứng vẫn đạt khoảng 5871N. Dác gỗ có màu nhạt gần như trắng, trong khi tâm gỗ có màu sắc đa dạng từ nâu xám đến nâu đậm, tùy thuộc vào khu vực trồng. Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu, nhưng vân gỗ rất rõ nét với khoảng cách giữa các vân lớn, mang lại vẻ thẩm mỹ cao.
Gỗ Tần Bì nổi bật với khả năng chịu lực tổng thể tốt, dễ uốn cong bằng hơi nước và chịu va đập tốt. Nó bám đinh và ốc dễ dàng, đồng thời có thể hoàn thiện bằng màu sơn hoặc đánh bóng để giữ lại màu sắc tự nhiên. Gỗ Ash cũng tương đối dễ khô với độ co rút thấp, giúp hạn chế biến dạng khi sử dụng.

Gỗ sồi Nga xẻ có màu sắc sáng, độ bền cao, thích ứng tốt trong các môi trường khác nhau
Gỗ xẻ Óc Chó
Gỗ xẻ Óc Chó (walnut) có khối lượng trung bình khoảng 609kg/m³ và độ cứng khoảng 4492N, thấp hơn so với các loại gỗ xẻ khác. Dác gỗ mang màu trắng kem, trong khi tâm gỗ có màu từ nâu nhạt đến nâu socola, có thể có ánh tím đỏ và các đường vân sọc sậm màu. Gỗ thường được xử lý bằng hơi nước để làm sậm dác gỗ.
Vân gỗ Óc Chó thường thẳng, nhưng đôi khi uốn sóng hoặc cuộn xoáy, tạo thành những hình dáng hấp dẫn và đẹp mắt với đường nét uyển chuyển và dày dặn. Mặc dù có mật độ trung bình và độ chắc thấp, gỗ vẫn chịu được lực uốn xoắn và lực nén ở mức trung bình, đồng thời dễ uốn cong bằng hơi nước. Gỗ có khả năng bám đinh, ốc vít và dính keo tốt, với các sản phẩm thường được hoàn thiện bằng cách đánh bóng để giữ lại màu sắc tự nhiên và làm nổi bật vân gỗ.

Gỗ Óc Chó xẻ có màu sắc sang trọng
Các loại gỗ xẻ khác
Ngoài những loại gỗ đã đề cập, còn rất nhiều loại gỗ xẻ khác như Dương xẻ, gỗ Anh Đào xẻ, gỗ Gõ Đỏ xẻ… Mỗi loại gỗ xẻ đều có đặc điểm riêng, phù hợp với những sản phẩm khác nhau, đáp ứng các mục đích sử dụng và thị hiếu đa dạng của người tiêu dùng. Quý khách nên tìm hiểu kỹ để lựa chọn loại gỗ phù hợp nhất cho nhu cầu của mình.
Tiêu chuẩn chất lượng của gỗ xẻ
Hiện nay, trên thị trường gỗ xẻ có nhiều cách phân loại chất lượng khác nhau tùy thuộc vào tập quán kinh doanh ở từng khu vực và tùy theo từng loại gỗ. Thế nhưng cách phân loại chất lượng theo NHLA áp dụng cho gỗ Mỹ là thông dụng nhất.
Vậy tiêu chuẩn chất lượng theo NHLA của gỗ xẻ là gì? Đó là cách phân hạng dựa trên tỷ lệ gỗ sạch trên một thanh gỗ. Phân hạng của một thanh gỗ được xác định dựa trên tỷ lệ của tổng diện tích những đoạn gỗ sạch so với diện tích của toàn bộ tấm gỗ, sau khi đã bỏ đi những khiếm khuyết như mắt gỗ, nứt tét, mốc mục, lỗ sâu mọt, đường tim ruột…
| HẠNG | KÝ HIỆU | CHIỀU RỘNG TỐI THIỂU | CHIỀU DÀI TỐI THIỂU | KÍCH THƯỚC TÍNH DIỆN TÍCH GỖ SẠCH TỐI THIỂU | TỶ LỆ DIỆN TÍCH GỖ SẠCH TỐI THIỂU |
| First and Second | FAS | 6’’ | 8’ | 4’’x5’ hoặc 3’’x7’ | 83-1/3% |
| FAS one face | F1F | 6’’ | 8’ | 4’’x5’ hoặc 3’’x7’ | 83-1/3% |
| Select | SEL | 4’’ | 6’ | 4’’x5’ hoặc 3’’x7’ | 83-1/3% |
| No. 1 Common | 1C | 3’’ | 4’ | 4’’x2’ hoặc 3’’x3’ | 66-2/3% |
| No. 2 Common | 2C | 3’’ | 4’ | 3’’x2’ | 50% |
| No. 3 Common | 3C | 3’’ | 4’ | 3’’x2’ | 33-1/3% |
Các ứng dụng phổ biến của gỗ xẻ
Như chúng ta đã biết, gỗ xẻ là loại gỗ đã được xử lý và sấy khô nên thuận tiện cho việc đưa vào sử dụng, giúp tiết kiệm thời gian. Gỗ xẻ được sử dụng đa dạng, một số ứng dụng phổ biến có thể kể đến như:
- Làm sản phẩm nội thất: tủ, bàn, ghế, giường, phù hợp với tất cả các phòng trong ngôi nhà, kể cả phòng tắm.
- Làm các vật dụng trang trí như đèn, quạt, khung tranh, ảnh, kệ đựng vật phẩm, kệ sách, hộp đựng đồ trang sức…
- Làm ván sàn, ốp tường, ốp trần, các đường nẹp gỗ trang trí trong ngôi nhà, làm cửa, cầu thang…
- Làm đồ chơi, dụng cụ học tập, quà tặng…
- Ngoài ra gỗ xẻ còn được ứng dụng nhiều trong đời sống như làm tàu thuyền, nội thất ô tô, phòng xông hơi, thùng rượu…

Gỗ xẻ được sử dụng làm ván sàn
Mua gỗ xẻ nhập khẩu chất lượng tại Gỗ Phương Đông
Công ty TNHH Gỗ Phương Đông là đơn vị chuyên cung cấp gỗ nguyên liệu xuất khẩu, bao gồm gỗ xẻ chất lượng và uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Hoạt động từ năm 2007, chúng tôi là đối tác tin cậy của nhiều đơn vị xây dựng, sản xuất đồ nội thất, chế biến gỗ… trên toàn quốc.
Nguyên liệu gỗ xẻ tại Gỗ Phương Đông được nhập khẩu trực tiếp từ đơn vị cưa xẻ sấy, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đồng thời đảm bảo các yếu tố về chất lượng, độ ẩm, khối lượng, quy cách và cam kết còn nguyên đai nguyên kiện khi giao đến khách hàng.

Gỗ Phương Đông luôn cam kết về chất lượng cao về các dòng gỗ xẻ
Trên đây là những thông tin chi tiết về gỗ xẻ là gì, đặc điểm nổi bật, phân loại cũng như các ứng dụng thông dụng của loại gỗ này. Nếu quý khách hàng có nhu cầu mua gỗ xẻ nhập khẩu chất lượng cao, hãy liên hệ ngay để được Gỗ Phương Đông hỗ trợ và báo giá chi tiết.
GỖ PHƯƠNG ĐÔNG – UY TÍN DẪN LỐI THÀNH CÔNG
- Trụ sở: 346/9 Đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Tp HCM
- Văn phòng: 352/2 Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Tp HCM
- Kho hàng: Số 301/2, KP. 1B, Phường An Phú, Tp. Thuận An, Bình Dương
- Hotline: 0906.910.657
- Email: eastern@easternlumber.vn | gophuongdong@gmail.com
- Website: gophuongdong.com

