Vân gỗ tự nhiên và giá trị mang lại trong sản xuất nội thất

Vân gỗ tự nhiên

Vân gỗ tự nhiên được xem là thứ giá trị nhất của gỗ trong sản phẩm nội thất. Mỗi loại gỗ đều mang đến sự khác nhau về hình dạng, thích thước, màu sắc và đặc trưng khác nhau. Đặc biệt vân gỗ lại mang đến vẻ đẹp và ý nghĩa riêng phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng sẽ lựa chọn loại gỗ cho phù hợp. Hãy cùng gỗ Phương Đông tìm hiểu nhé!

Vân gỗ tự nhiên và giá trị mang lại trong sản xuất nội thất

Khi lựa chọn nội thất gỗ tự nhiên, ngoài việc chọn chất liệu gỗ tự nhiên, kiểu dáng, màu sắc, thiết kế thì vân gỗ cũng là một trong số các tiêu chí lựa chọn hàng đầu. Vân gỗ tự nhiên không chỉ thể hiện tính thẩm mỹ, độc đáo của sản phẩm mà còn mang đến ý nghĩa về tiền tài, may mắn.

1/ Khái niệm vân gỗ tự nhiên

Vân gỗ là được hình thành từ dác gỗ hoặc thớ gỗ được trải qua quá trình biến đổi sinh học và hóa học phức tạp của cây gỗ trong thời gian dài. Trong thời gian đó các chất hữu cơ như nhựa, tinh dầu, chất màu…tích tụ lại trong lõi. Tuy nhiên các chất này không còn đảm nhiệm chức năng dẫn nước và muối khoáng, mà trở thành nơi chứa chất thải và chất bã của cây, từ đó hình thành lên vân gỗ.

Tùy theo loại gỗ tự nhiên khác nhau sẽ có vân gỗ tự nhiên khác nhau. Các vân gỗ có hình thù và màu sắc khác nhau là do khí hậu, chất đất, thời gian không tham gia quá trình vận chuyển chất hữu cơ, tuổi thọ của cây. Tuy nhiên, ở trong lõi gỗ thường có màu sẫm, nặng, cứng và khó thấm nước.

Trong sản xuất nội thất thông thường sẽ có mặt hàng màu tự nhiên là vẫn giữ lại được vẻ đẹp của vân gỗ tự nhiên, hoặc mặt hàng sơn.

2/ Phân loại vân gỗ tự nhiên theo mặt cắt, góc độ cưa

Vân gỗ tự nhiên theo mặt cắt ngang:

 

Vân gỗ tự nhiên
Vân gỗ tự nhiên cắt ngang

Vân gỗ mặt cắt ngang là mặt cắt có phương vuông góc với trục dọc của thân cây, tạo các vòng tròn đồng tâm sáng tối.

Theo góc độ sinh học, chúng ta có thể dựa vào các vòng sáng tối để có thể tính tuổi của cây gỗ. Đối với những cây gỗ lâu năm các vòng này sẽ khít lại gần nhau vô cùng ấn tượng. Điều này lý giải gỗ càng nhiều tuổi càng càng có vân đẹp mắt.

Vân gỗ mặt cắt dọc:

Vân gỗ cắt dọc
Vân gỗ cắt dọc

Vân gỗ mặt cắt dọc được nhìn theo phương mặt cắt dọc. Chính là mặt cắt gỗ có phương song song với trục dọc của thân, có thể đi xuyên qua tâm, hoặc không xuyên tâm.

Độ lõm, uốn lượn của vân gỗ tùy thuộc vào độ cong, thẳng của từng cây gỗ khi khai thác. Nói chung đường nét của vân gỗ thay đổi tùy thuộc vào góc độ cưa.  Ngoài ra hình dạng vân gỗ như xoăn, cuốn còn phụ thuộc vào giống cây gỗ.

3/ Các loại vân gỗ tự nhiên nhập khẩu phổ biến

3.1/ Gỗ sồi trắng (White Oak)

White Oak
White Oak

 

Tên chính thức: Quercus alba

Vân gỗ: Vân gỗ thẳng hơi cong nhẹ, có nhiều vân nhỏ sậm màu đan xen giữa thớ gỗ sáng màu. Các vân nhỏ này chạy dọc theo thớ gỗ như hạt mưa rơi.

Màu sắc: Gỗ có màu sáng và có thể từ nâu vàng nhạt đến trắng xám. Dác gỗ có màu nhạt, tâm gỗ từ nâu nhạt đến nâu sậm.

Khả năng làm việc: Máy tốt, đinh và vít tốt mặc dù nên khoan trước. Vì nó phản ứng với sắt, nên dùng đinh mạ kẽm. Tính chất kết dính có thể thay đổi nhưng nó sẽ bám dính để có một lớp hoàn thiện tốt.

Tính chất vật lý: Là loại gỗ nặng, cứng và rất bền, có độ uốn và độ bền trung bình, độ cứng thấp, nhưng rất tốt trong việc uốn cong bằng hơi nước. Khả năng chống mài mòn lớn. Tâm gỗ sồi trắng có khả năng kháng sâu mọt tấn công do có hàm lượng tannin cao.

Ứng dụng:

Gỗ sồi trắng có cấu trúc tế bào “dạng chai”, gắn kết chặt chẽ nên không cho nước thấm qua. Chính vì đặc tính này nên ngoài việc được sử dụng để làm các sản phẩm nội thất (tủ, bàn, ghế, giường,…), gỗ sồi trắng còn được sử dụng để làm thùng đựng rượu, đóng thuyền và dùng cho các dự án ngoài trời.

3.2/ Gỗ sồi đỏ (Red Oak)

Red Oak
Red Oak

 

Tên chính thức: Quercus rubra

Vân gỗ: Đa số vân gỗ thẳng, mặt gỗ từ trung bình đến thô

Màu sắc: Dác gỗ có màu từ trắng đến nâu nhạt và tâm gỗ có màu nâu đỏ hồng.

Khả năng làm việc: Máy móc tốt, đóng đinh và vặn vít tốt mặc dù khuyến cáo nên khoan trước và nó có thể được nhuộm màu để hoàn thiện tốt. Nó có thể được nhuộm với một loạt các tông màu hoàn thiện.

Tính chất vật lý: Cứng và nặng với độ bền uốn và độ cứng trung bình và độ bền nghiền cao. Chịu mài mòn lớn và rất tốt cho việc uốn cong bằng hơi nước.

Ứng dụng: Gỗ sồi đỏ không có cấu trúc dạng chai nên không được dùng làm thùng đựng rượu. Gỗ sồi đỏ chống mục rữa, thối nát tương đối tốt nên thường được sử dụng để làm đồ nội thất như cửa, ván lót sàn, tủ bếp, gỗ chạm kiến trúc, gỗ trang trí, ván lót, hộp nữ trang…

3.3/ Gỗ óc chó (Walnut)

Walnut
Walnut

Tên chính thức: Juglans nigra

Vân gỗ: đường vân mềm mại, tinh tế và rất tự nhiên với những đường sóng, cuộn xoáy tạo nên những hình đốm độc đáo và đẹp mắt.

Màu sắc: Tâm gỗ có màu nâu sô cô la từ nhạt đến sẫm, thỉnh thoảng có màu đỏ tía và các vệt sẫm màu hơn. Óc chó thường được cung cấp hấp để làm đen dác gỗ.

Khả năng làm việc: Làm việc dễ dàng với các công cụ cầm tay và máy móc, cũng như đóng đinh, vặn vít và dán tốt.

Tính chất vật lý: Gỗ cứng với mật độ trung bình, có độ uốn vừa phải, khả năng chống va đập và sức mạnh nghiền nát và độ cứng thấp. Khả năng uốn hơi tốt.

Ứng dụng: Sản xuất và chế tác sản phẩm nội thất nhà ở cao cấp như bàn ghế phòng khách, bàn ghế ăn, tủ bếp, tủ quần áo, bàn phấn,…

3.4/ Gỗ Tần bì (Ash)

Ash
Ash

Tên chính thức: Fraxinus spp.

Vân gỗ: Có dạng hình elip, tản đều từ tâm gỗ ra ngoài, những họa tiết tạo ra vân gỗ cuộn xoáy theo quỹ đạo cuốn hút.

Màu sắc: Màu gỗ gần như trắng, tâm gỗ thay đổi từ màu xám đến nâu nhạt

Khả năng làm việc: Máy móc tốt, có các đặc tính đóng đinh, vặn vít và dán keo tốt, và có thể được nhuộm màu để hoàn thiện rất tốt.

Tính chất vật lý: Đặc tính sức mạnh tổng thể tốt, khả năng chống sốc tuyệt vời, tốt cho việc uốn cong bằng hơi nước

Ứng dụng: Dùng để sản xuất đồ nội thất như: cửa phòng (tuy nhiên lại ít dùng làm cửa gỗ 4 cánh), đóng kệ tivi, đóng tủ bếp, đóng giường ngủ, các dụng cụ thể thao…

 

3.5/ Gỗ thích cứng (Hard Maple)

Hard Maple
Hard Maple

Tên chính thức: Acer saccharum

Vân gỗ: khá thẳng, đẹp màu sáng

Màu sắc: Dác gỗ màu trắng kem, thường ngả sang tông màu hồng hoặc nâu đỏ nhạt. Tâm gỗ có màu đỏ hơn, thay đổi từ nhạt đến nâu đỏ sẫm.

Khả năng làm việc: Nên khoan trước khi đóng đinh và vặn vít. Với sự cẩn thận, nó sẽ hoạt động tốt, quay đều, dán keo đạt yêu cầu và có thể được nhuộm màu đến một lớp hoàn thiện xuất sắc. Đánh bóng tốt và thích hợp để hoàn thiện lớp men.

Tính chất vật lý: Cứng và nặng với khả năng chống mài mòn và nhận dạng tốt.

Ứng dụng: Thích hợp cho đồ nội thất, đồ gỗ, ván sàn hạng năng, thiết bị sửa chữa và giặt là, ván ốp, ván ép, ván lạng. Ngoài ra, sử dụng cho đồ thể thao, sàn sân bóng rỗ, sàn khiêu vũ, sân chơi bowling, gậy bóng chày. Đặc biệt hard maple còn sử dụng cho nhạc cụ như đàn piano, guitar và còn dùng để làm thớt thái thịt.

3.6/ Gỗ thích mềm (Soft Maple):

Soft Maple
Soft Maple

 

Tên chính thức: Acer rubrum

Vân gỗ: Thớ gỗ thẳng

Màu sắc: Gỗ có nhiều màu khác nhau từ trắng kem đến trắng xám và đôi khi được đánh dấu bằng những đốm màu sẫm hơn. Tâm gỗ có màu từ nhạt đến nâu đỏ sẫm.

Khả năng làm việc: Máy móc tốt và có thể được nhuộm màu để hoàn thiện xuất sắc. Nó dán, vít và đinh một cách thỏa đáng. Đánh bóng tốt và phù hợp với bề mặt hoàn thiện bằng men và tông màu nâu.

Tính chất vật lý: Độ bền uốn và nghiền trung bình, có độ cứng và khả năng chống va đập thấp. Nó có đặc tính uốn hơi nước tốt nhưng ít cứng hơn gỗ thích cứng khoảng 25%.

Ứng dụng: Sử dụng trong nội thất, sản xuất bàn, ghế…

3.7/ Gỗ Anh Đào (Cherry)

Cherry
Cherry

Tên chính thức: Prunus serotina

Vân gỗ: Có dạng vân thẳng và đều với gam màu đỏ trầm sang trọng

Màu sắc: Tâm gỗ thay đổi từ màu đỏ đậm đến màu nâu đỏ và sẽ sẫm lại theo tuổi và khi tiếp xúc với ánh sáng. Sapwood có màu trắng kem. Có thể tự nhiên chứa các đốm màu nâu và các túi nhựa nhỏ.

Khả năng làm việc: Dễ dàng gia công, đóng đinh và dán keo tốt và khi được chà nhám và nhuộm màu, nó tạo ra một lớp hoàn thiện mịn tuyệt vời.

Tính chất vật lý: Mật độ trung bình với đặc tính uốn cong tốt, độ cứng thấp và độ bền trung bình và khả năng chống sốc.

Ứng dụng: Sử dụng làm tủ bếp và sàn gỗ. Nó cũng phổ biến trong các phụ kiện nhà bếp như bát, thìa gỗ và thớt…

 

3.8/ Gỗ Dương (Poplar)

Poplar
Poplar

Tên chính thức: Liriodendron tulipifera

Vân gỗ: Vân gỗ thường thẳng, tâm gỗ có màu từ màu xám nâu nhẹ đến màu nâu nhạt.

Màu sắc: Gỗ có màu trắng kem, có thể có vân. Tâm gỗ thường có màu rám nắng nhưng có thể thay đổi từ nâu vàng nhạt đến xanh ô liu. Màu xanh của tâm gỗ sẽ có xu hướng sẫm lại khi tiếp xúc với ánh sáng và chuyển sang màu nâu.

Khả năng làm việc : Gỗ đa năng dễ gia công, bào phẳng, tiện, dán keo và khoan lỗ. Nó khô dễ dàng với chuyển động tối thiểu và ít có xu hướng tách ra khi đóng đinh.

Tính chất vật lý: Gỗ có mật độ trung bình với các giá trị uốn, chống va đập, độ cứng và độ nén thấp, với phân loại uốn hơi trung bình.

Ứng dụng: Thường được sử dụng làm ván ép, veneer cho tủ và sàn nhà…

9. Gỗ Bạch Dương (Basswood)

Basswood
Basswood

 

Tên chính thức: Tilia americana

Vân gỗ: Gỗ mềm, vân gỗ sát nhau

Màu sắc: Gỗ thường khá to và có màu trắng kem, ghép vào tâm gỗ có màu nhạt đến nâu đỏ.

Khả năng làm việc: Máy móc tốt và dễ làm việc với các công cụ cầm tay khiến nó trở thành một loại gỗ chạm khắc hàng đầu. Nó đóng đinh, vít, keo khá tốt và có thể được chà nhám và nhuộm màu để có độ mịn tốt.

Tính chất vật lý: Nhẹ và mềm với đặc tính độ bền thường thấp và phân loại uốn hơi kém

Ứng dụng: Sử dụng trong sản xuất đồ gỗ, hộp xe ngựa và đồ nội thất, gỗ khắc, gỗ tiện, đồ gỗ, họa tiết trang trí, đường viền trang trí.

10. Gỗ dẻ gai (Beech)

Vân gỗ tự nhiên Beech
Vân gỗ tự nhiên Beech

Tên chính thức: Fagus grandifolia

Vân gỗ: Thẳng đều, bề mặt gỗ khá khít, thớ gỗ chắc bền đẹp

Màu sắc: Gỗ có màu trắng pha chút đỏ, tâm gỗ có màu từ nhạt đến đỏ sẫm hoặc nâu

Khả năng làm việc: Hoạt động dễ dàng với hầu hết các công cụ cầm tay và máy móc. Nó có đặc tính đóng đinh và dán keo tốt và có thể được nhuộm màu để hoàn thiện tốt.

Tính chất vật lý: Nặng, chắc, có khả năng chống va đập cao và rất thích hợp để uốn bằng hơi nước. Khả năng chống mài mòn tốt.

 Ứng dụng: Làm dụng cụ nhà bếp và vật dụng đựng thực phẩm, gỗ còn thích hợp để làm các món đồ nội thất trong gia đình. Cụ thể là tủ, cửa, bàn ghế, ván sàn,…

11. Gỗ Bạch dương (Birch)

Vân gỗ tự nhiên Birch
Vân gỗ tự nhiên Birch

Tên chính thức: Betula alleghaniensis, Betula lentu

Vân gỗ: Có tông màu chuyển từ vàng kem đến vàng trắng, có dăm mịn

Màu sắc: Gỗ có màu trắng như kem hoặc trắng. Tâm gỗ có thể có màu nâu đỏ nhạt hoặc nâu sẫm pha đỏ.

Khả năng làm việc: Làm việc dễ dàng, dán keo cẩn thận, vết bẩn cực tốt, đinh và vít đạt yêu cầu (nên khoan trước).

Tính chất vật lý: Nói chung là gỗ nhẹ, tương đối cứng, có khả năng chống va đập tốt. Bạch dương vàng cứng hơn các loại bạch dương khác. Birch có thể so sánh với Ash về độ dẻo dai, với đặc tính chịu lực tốt hơn.

Ứng dụng: Chế tạo nội thất nhà cửa như sàn gỗ, cửa, tủ bếp, giường, tủ quần áo, bàn học, bàn trang điểm,.. Ngoài ra, gỗ bạch dương còn được ứng dụng làm độ nội thất xe hơi, thuyền, đồ nội thất hay ván ép. Gỗ này đặc biệt thích hợp để làm thùng chứa thực phẩm vì đây là loại gỗ không mùi, không vị, sẽ bảo toàn được hương vị sản phẩm một cách tốt nhất.

Nơi cung cấp gỗ nhập khẩu giá rẻ chất lượng tại Việt Nam:

Công Ty TNHH Gỗ Phương Đông ( Eastern Lumber Co., Ltd ) được thành lập năm 2007, chuyên cung cấp các loại gỗ tròn và gỗ xẻ  từ Mỹ, Canada, Châu Âu, Châu Phi, Brazil, New Zealand, Australia, Chile,… cho thị trường trong nước.

Gỗ Phương Đông chúng tôi cung cấp nhiều chủng loại gỗ xẻ, gỗ tròn nhập khẩu như: White Oak ( gỗ Sồi Trắng) – White Ash ( gỗ Tần Bì) – Red Oak (gỗ Sồi Đỏ)– Walnut (gỗ Óc Chó) – Cherry (gỗ Anh Đào) – Poplar (gỗ Dương)– Soft Maple (Gỗ Thích Mềm) – Hard Maple (Gỗ Thích Cứng)– Alder (Gỗ Trăn) – Beech (gỗ Dẻ Gai) – Pine (gỗ Thông) – SPF ( gỗ Thông Canada)– Spruce (gỗ Vân Sam)- Sapelli ( gỗ Xoan Đào) – Doussie (gỗ Gõ Đỏ) – Wenge ( gỗ Muồng Đen) – Bubinga ( gỗ Cẩm Lai) -Padouk (gỗ Hương Đỏ) – Mukulungu (gỗ Sến) – Tali (gỗ Lim) – Okume ( gỗ Dái Ngựa)… với đa dạng quy cách và chất lượng theo tiêu chuẩn phân hạng quốc tế.

Nguồn gỗ xẻ Gỗ Phương Đông được nhập khẩu trực tiếp từ đơn vị cưa xẻ sấy: các sản phẩm gỗ xẻ luôn phải đảm bảo độ ẩm, chất lượng, khối lượn, đo đạc đúng yêu cầu, các kiện gỗ tuân thủ còn.nguyên dây đai, nguyên kiện từ đơn vị sản xuất đến tay khách hàng sử dụng.Nguồn gỗ tròn nhập từ các khu vực Châu Phi, Châu Âu, Mỹ, Úc được.phân hạng theo tiêu chuẩn 1SC, 2SC, 3SC, 4SC hoặc ( A, AB, ABC). Các sản phẩm gỗ tròn hoặc gỗ xẻ được đảm bảo rõ ràng về nguồn gốc gỗ hợp pháp và được kiểm định theo yêu cầu nhập khẩu gỗ.

Trong thời gian từ 2007 đến nay, Gỗ Phương Đông là đối tác tin cậy và thường xuyên của nhiều đơn vị sản xuất gỗ xuất khẩu lớn, đơn vị xây dựng công trình nhà ở, Biệt thự, Resort trong nước, đơn vị sản xuất vừa và nhỏ, cơ sở thủ công mỹ nghệ, cửa hàng bán gỗ, cơ sở cưa xẻ, …Khách hàng theo các năm tăng dần, thị trường phân phối ở cả 3 miền Nam-Trung-Bắc.

Ngoài việc khách hàng đến xem và chọn kiện gỗ tại địa chỉ kho hàng: đường số 10, KCN Sóng Thần I, Tp. Dĩ An, Bình Dương,chúng tôi còn giao nguyên cont gỗ tròn, gỗ xẻ từ các cảng Tp.HCM /Quy Nhơn/Đà Nẵng/ Hải Phòng đến tận kho khách hàng hoặc cung cấp số lượng lớn cho nhiều chủng loại gỗ theo giá CIF Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Đà Nẵng và Hải Phòng.

Chúng tôi luôn tự tin về “chất lượng” – “dịch vụ” – “giá cả” mà hơn 14 năm qua đã đồng hành cùng Quý khách hàng- đội ngũ kinh doanh năng động, chuyên nghiệp  của chúng tôi luôn luôn sẵn sàng để tư vấn và báo giá!

Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết của chúng tôi!

xem thêm gỗ thông liên quan

Đặc tính và bảng giá gỗ tự nhiên của 6 loại gỗ phổ biến nhất

Đặc điểm gỗ tự nhiên và sự khác biệt với gỗ công nghiệp

5 loại gỗ tự nhiên của Việt Nam và Gỗ Châu Âu nào đang được ưa chuộng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!