Gỗ tự nhiên là gì? Ưu nhược điểm và những ứng dụng của gỗ tự nhiên.

gỗ tự nhiên là gì

Mang trong mình những ưu điểm nổi bật riêng biệt nên gỗ tự nhiên luôn nằm trong danh sách các loại nguyên vật liệu được ưa chuộng và sử dụng phổ biến nhất trong sản xuất nội thất, xây dựng công trình kiến trúc…tạo nên sự hài lòng cho người dùng. Vậy gỗ tự nhiên là gì? Tại sao lại gỗ lại được yêu thích đến như vậy? Ngay bây giờ hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để tìm câu trả lời nhé.

2
Gỗ tự nhiên là gì? Ưu nhược điểm và những ứng dụng của gỗ tự nhiên.

Gỗ tự nhiên là gì? Ưu nhược điểm và những ứng dụng của gỗ tự nhiên.

1.  Khái niệm gỗ tự nhiên là gì?

Gỗ tự nhiên là loại gỗ được khai thác trực tiếp từ trong những khu rừng tự nhiên hoặc từ các loại cây trồng lấy gỗ, nhựa, tinh dầu hoặc lấy quả có thân cứng chắc được đưa vào sản xuất nội thất mà không phải qua giai đoạn chế biến gỗ thành vật liệu khác. Từ xưa đến nay gỗ tự nhiên là loại vật liệu rất được ưa chuộng và có giá trị rất cao trong lĩnh vực nội thất.
Từ xưa đến nay gỗ tự nhiên luôn được ưa chuộng và sử dụng nhiều trong đời sống
Gỗ tự nhiên mang trong mình vẻ đẹp mộc mạc và vô cùng thân thiện. Màu sắc của gỗ là màu của sự ấm cúng kết hợp với những đường vân độc đáo, ấn tượng làm nên nét đẹp đặc trưng cho gỗ tự nhiên mà không có loại vật liệu nào thay thế được. Bên cạnh đó do sự khác biệt về các loại khoáng chất có trong đất mà gỗ được sinh trưởng trong mỗi khu vực địa lý khác nhau và thậm chí trong cùng một khu vực sẽ có sự khác biệt nhau về màu sắc, thớ gỗ. Từ đó giúp đồ nội thất có được vẻ đẹp riêng biệt trên từng thớ gỗ và sản phẩm.
2.  Phân loại các nhóm gỗ tự nhiên

Gỗ tự nhiên có rất nhiều loại và mỗi loại sẽ mang những đặc tính khác nhau. Căn cứ vào những đặc tính đó người ta sẽ phân chia gỗ tự nhiên thành các nhóm sau:

2.1 Căn cứ vào mức độ quý hiếm

Gỗ trong tự nhiên có rất phong phú về chủng loại và mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ lại có một hoặc nhiều loại khác nhau nhưng về cơ bản chúng được phân chia thành hai nhóm dựa trên những đặc trưng sau:
1. Khái niệm gỗ tự nhiên là gì? và cách phân loại
Trầm hương là loại gỗ tự nhiên thuộc vào nhóm quý hiếm
· Nhóm 1 – nhóm cây lấy gỗ quý hiếm: đây là tập hợp những loại cây rất quý và hiếm lại khó trồng, trồng mất nhiều thời gian tốc độ sinh trưởng chậm và có giá trị kinh tế rất lớn. Ví dụ như: gỗ trầm hương, gỗ mun, hồng ngà, gỗ lignum vitae, gỗ cẩm lai….Các loại gỗ này không chỉ có giá trị kinh tế lớn lại mang rất nhiều những ưu điểm nổi bật nên chúng thường bị khai thác bừa bãi và dần có nguy cơ tuyệt chủng.
· Nhóm 2 – Nhóm cây không quý hiếm: Ở nhóm này là tập hợp những loại cây dễ trồng lại nhanh lớn và có giá trị kinh tế thấp. Các loại gỗ tự nhiên thuộc danh sách ít quý hiếm và được ứng dụng phổ biến làm đồ nội thất hiện nay gồm có: gỗ sồi, óc chó, gỗ Ash….

2.2  Phân loại gỗ tự nhiên căn cứ vào tỷ trọng

Gỗ tự nhiên rất đa dạng sinh học nên ở các quốc gia sẽ dựa vào hiện trạng nước sở tại để phân chia các loại gỗ phù hợp để quản lý và bảo tồn dễ dàng hơn. Ở nước ta, các nhóm cây thân gỗ sẽ được phân chia dựa vào một số căn cứ tỷ trọng của gỗ. Đa phần người ta sẽ tiến hành đo tỷ trọng của gỗ khi gỗ có độ ẩm 15%. Gỗ có tỉ trọng càng nặng thì tính chất cơ lý càng cao. Căn cứ vào tỷ trọng gồm có:
1. Khái niệm gỗ tự nhiên là gì? và cách phân loại
Người ta thường phân biệt các loại gỗ tự nhiên dựa vào tỷ trọng của gỗ
·  Gỗ siêu nặng: Tỷ trọng từ 0.95 – 1.40. Các loại gỗ thuộc nhóm này có màu vân đẹp, sắc màu óng ánh, độ bền cao và có hương thơm. Chúng thuộc nhóm gỗ quý hiếm trong nước và quốc tế như: trầm hương, sưa, trắc vàng, mun….
·  Nhóm gỗ nặng: tỷ trọng từ 0.80 – 0.95. Các loại gỗ tự nhiên có trong nhóm này thường có tỷ trọng lớn, cứng và chịu được lực cao như: đinh, lim, nghiến….
·  Nhóm gỗ nặng trung bình: tỷ trong từ 0.65 – 0.95. Nhóm gỗ này tập hợp các loại gỗ nhẹ và mềm nhưng có sức bền cao, chịu được lực cao, độ dẻo dai lớn như: chò chỉ, sao đen, huỷnh, sồi dẻ…
·  Nhóm gỗ nhẹ: tỷ trọng từ 0.50 – 0.65. Đây là tập hợp các loại gỗ có sức chịu đựng kém dễ bị mối mọt và dễ chế biến như: kháo, chẹo, rồng rồng….
·  Nhóm gỗ thật nhẹ: tỷ trọng từ 0.20 – 0.50. Các loại gỗ này có sức chịu lực và chống mối mọt kém như: côm, ngát, vạng, sổ…
·  Nhóm gỗ siêu nhẹ: tỷ trọng từ 0.004 – 0.20. Các loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm này có sức chịu đựng lực cực kém và khả năng bị mối mọt cao như sung, côi, ba bét, ba soi….

3.  Đặc tính của gỗ tự nhiên là gì?

Gỗ tự nhiên là loại vật liệu được ưa chuộng trong sản xuất nội thất nhờ những đặc tính ưu việt như:
Đặc tính của gỗ tự nhiên là gì?
Gỗ tự nhiên có độ dẻo dai rất cao
· Tính chất dẻo dai cao: Gỗ tự nhiên có liên kết bên trong gỗ rất chắc chắn nên độ dẻo dai ở mức cao và khả năng chịu lực tác động rất tốt.
· Tính chất giãn nở: Một đặc trưng rất dễ nhận thấy ở gỗ tự nhiên đó là chúng sẽ giãn nở do sự thay đổi về thời tiết. Do vậy, khi sử dụng gỗ tự nhiên sản xuất nội thất người ta thường sử dụng phương pháp cánh soi, cánh xẻ rãnh, cánh phẳng chỉ, đục lỗ….để tạo khe hở cho gỗ giãn nở. Từ đó tăng cường độ bên cho gỗ.
· Tính liên kết chắc chắn: sự liên kết trong gỗ tự nhiên được đánh giá là cực kỳ chắc chắn.
· Đường vân đẹp và màu sắc ấm áp: Mỗi loại gỗ tự nhiên sẽ mang một màu sắc và đường vân riêng dựa vào từng khu vực địa lý mà chúng sinh trưởng phát triển.

4.  Ưu – nhược điểm của gỗ tự nhiên là gì?

Dù mang rất nhiều đặc tính ưu việt nhưng cũng giống như những loại vật liệu khác gỗ tự nhiên cũng mang nhiều ưu và nhược điểm.
4.1 Ưu điểm của gỗ tự nhiên
· Độ bền chắc cùng thời gian: Các loại gỗ tự nhiên có kết cấu đồng chất, cứng cáp nên có độ bền cao và chịu được tác động từ va đập tốt hơn nhiều so với gỗ công nghiệp cũng như một số vật liệu thông thường khác. Nhất là với một số loại gỗ hiếm như cẩm lai, pơ mu, giáng hương, gụ…còn có khả năng tăng giá trị gỗ theo thời gian sử dụng.
· Độ bền với nước: Gỗ tự nhiên sau khi khai thác sẽ được tẩm sấy kỹ lưỡng cùng kết cấu chắc chắn bên trong và việc sơn bả không bị hở mộng nên gỗ rất bền với nước. Nước khó ngấm vào được bên trong lõi gỗ giúp gia tăng tuổi thọ sử dụng cho sản phẩm.
· Gỗ tự nhiên mang vẻ đẹp mộc mạc và ấm cúng: Gỗ tự nhiên tạo được vẻ đẹp ấn tượng cho mình nổi bật hơn so với các dòng gỗ công nghiệp khác là nhờ vào màu sắc và đường vân gỗ độc đáo. Tùy thuộc vào sở thích, nhu cầu để bạn lựa chọn loại gỗ có màu sắc thật phù hợp.
· Đa dạng về phong cách: Gỗ tự nhiên có thể tạo nên rất nhiều những hoa văn họa tiết gỗ khác nhau mang tính thẩm mỹ cao. Bởi vậy gỗ tự nhiên có thể ứng dụng linh hoạt và phù hợp với nhiều phong cách từ cổ điển, tân cổ điển xa hoa đến hiện đại tối giản.
· Thẩm mỹ và họa tiết: Các loại gỗ tự nhiên có nhiều kích thước khác nhau và có thể dùng chế tạo ra những họa tiết kết cấu mang tính thẩm mỹ ấn tượng. Điều này không thể làm được ở gỗ công nghiệp bởi gỗ công nghiệp được sản xuất theo tấm và có độ dày giới hạn.
· Tốt cho sức khỏe người sử dụng: Được khai thác từ thiên nhiên cây gỗ tự nhiên rất thân thiện với người sử dụng. Đồ nội thất được làm bằng gỗ tự nhiên sẽ không gây dị ứng hoặc các bệnh liên quan đến hô hấp. Ngoài ra khi sống trong ngôi nhà với vật liệu gỗ bao quanh bạn sẽ thấy ấm cúng và thư giãn hơn rất nhiều so với vật liệu bằng kim loại hoặc bê tông.

4.2 Nhược điểm của gỗ tự nhiên

Mang trong mình rất nhiều những ưu điểm nổi bật nhưng ở gỗ tự nhiên vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như:
Nhược điểm của gỗ tự nhiên là gì?
Gỗ khan hiếm – giá thành cao: Do nạn khai thác rừng bừa bãi nên gỗ tự nhiên ngày càng trở nên khan hiếm.Ở nước ta hiện nay hầu hết gỗ tự nhiên được nhập khẩu từ nước ngoài nên giá rất cao. Bên cạnh đó chi phí cho gia công chế tác gỗ tự nhiên cũng cao hơn rất nhiều do phải làm thủ công và không thể sản xuất hàng loạt như gỗ công nghiệp.
Gỗ dễ bị co ngót cong vênh khi sử dụng: Với gỗ tự nhiên nếu không được tẩm sấy kỹ lưỡng theo tiêu chuẩn công nghệ cao thì rất dễ gặp phải tình trạng như co ngót, nứt nẻ, cong vênh và mối mọt khi sử dụng. Đồng thời nếu gặp phải người thợ có tay nghề kém thì rất dễ tạo ra sản phẩm kém chất lượng và có độ bền không cao.

5. Ứng dụng của gỗ tự nhiên

Gỗ tự nhiên được ứng dụng rộng rãi, phổ biến trong đời sống nói chung và lĩnh vực nội thất nói riêng.
· Gỗ được sử dụng làm tàu, thuyền, ghe và thậm chí ống dẫn nước….do độ bền và khả năng chống thấm nước tốt.
· Gỗ tự nhiên được dùng trong công nghiệp sản xuất giấy
· Gỗ được ứng dụng làm sàn nhà, dầm, tường, cửa, xà kèo….
· Chất liệu gỗ luôn được lựa ưu tiên lựa chọn làm giường, bàn ghế, kệ, tủ….và các vật dụng cầm tay như dao kéo, thìa gỗ, tăm xỉa răng…
. Gỗ tự nhiên được sử dụng nhiều trong sản xuất nội thất
· Gỗ còn được dùng để thực hiện các tác phẩm điêu khắc, chạm khắc nghệ thuật
· Trong nghệ thuật gỗ tự nhiên còn được dùng làm một số loại nhạc cụ như violon, kèn clarinet, mộc cầm…
· Trong thể thao gỗ còn được sử dụng làm gậy bóng chày, ván trượt, khúc côn cầu, gậy bóng vợt và cung…….
Qua bài viết trên đây Gỗ Phương Đông đã chia sẻ đến cho bạn gỗ tự nhiên là gì cũng như các thông tin liên quan đến gỗ tự nhiên rồi. Nếu bạn muốn biết rõ hơn về dòng chất liệu này hãy nhanh liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thật chu đáo nhé. Gỗ Phương Đông tự hào là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc phân phối các sản phẩm gỗ tự nhiên nhập khẩu tại nước ta. Với đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm, đảm bảo việc tư vấn thông tin sẽ chính xác và các sản phầm đến quý khách hàng luôn đảm bảo về chất lượng cũng như số lượng.

Giới thiệu về Gỗ Phương Đông.

Công Ty TNHH Gỗ Phương Đông ( Eastern Lumber Co., Ltd ) được thành lập năm 2007, chuyên cung cấp các loại gỗ tròn và gỗ xẻ  từ Mỹ, Canada, Châu Âu, Châu Phi, Brazil, New Zealand, Australia, Chile,… cho thị trường trong nước.

Gỗ Phương Đông chúng tôi cung cấp nhiều chủng loại gỗ xẻ, gỗ tròn nhập khẩu như: White Oak ( gỗ Sồi Trắng) – White Ash ( gỗ Tần Bì) – Red Oak (gỗ Sồi Đỏ)– Walnut (gỗ Óc Chó) – Cherry (gỗ Anh Đào) – Poplar (gỗ Dương)– Soft Maple (Gỗ Thích Mềm) – Hard Maple (Gỗ Thích Cứng)– Alder (Gỗ Trăn) – Beech (gỗ Dẻ Gai) – Pine (gỗ Thông) – SPF ( gỗ Thông Canada)– Spruce (gỗ Vân Sam)- Sapelli ( gỗ Xoan Đào) – Doussie (gỗ Gõ Đỏ) – Wenge ( gỗ Muồng Đen) – Bubinga ( gỗ Cẩm Lai) -Padouk (gỗ Hương Đỏ) – Mukulungu (gỗ Sến) – Tali (gỗ Lim) – Okume ( gỗ Dái Ngựa)… với đa dạng quy cách và chất lượng theo tiêu chuẩn phân hạng quốc tế.

103317846 768777480595027 5585586193634081042 n

Nguồn gỗ xẻ Gỗ Phương Đông được nhập khẩu trực tiếp từ đơn vị cưa xẻ sấy: các sản phẩm gỗ xẻ luôn phải đảm bảo độ ẩm, chất lượng, khối lượn, đo đạc đúng yêu cầu, các kiện gỗ tuân thủ còn.nguyên dây đai, nguyên kiện từ đơn vị sản xuất đến tay khách hàng sử dụng.Nguồn gỗ tròn nhập từ các khu vực Châu Phi, Châu Âu, Mỹ, Úc được.phân hạng theo tiêu chuẩn 1SC, 2SC, 3SC, 4SC hoặc ( A, AB, ABC). Các sản phẩm gỗ tròn hoặc gỗ xẻ được đảm bảo rõ ràng về nguồn gốc gỗ hợp pháp và được kiểm định theo yêu cầu nhập khẩu gỗ.

Trong thời gian từ 2007 đến nay, Gỗ Phương Đông là đối tác tin cậy và thường xuyên của nhiều đơn vị sản xuất gỗ xuất khẩu lớn, đơn vị xây dựng công trình nhà ở, Biệt thự, Resort trong nước, đơn vị sản xuất vừa và nhỏ, cơ sở thủ công mỹ nghệ, cửa hàng bán gỗ, cơ sở cưa xẻ, …Khách hàng theo các năm tăng dần, thị trường phân phối ở cả 3 miền Nam-Trung-Bắc.

Ngoài việc khách hàng đến xem và chọn kiện gỗ tại địa chỉ kho hàng: đường số 10, KCN Sóng Thần I, Tp. Dĩ An, Bình Dương,chúng tôi còn giao nguyên cont gỗ tròn, gỗ xẻ từ các cảng Tp.HCM /Quy Nhơn/Đà Nẵng/ Hải Phòng đến tận kho khách hàng hoặc cung cấp số lượng lớn cho nhiều chủng loại gỗ theo giá CIF Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Đà Nẵng và Hải Phòng.

Chúng tôi luôn tự tin về “chất lượng” – “dịch vụ” – “giá cả” mà hơn 14 năm qua đã đồng hành cùng Quý khách hàng- đội ngũ kinh doanh năng động, chuyên nghiệp  của chúng tôi luôn luôn sẵn sàng để tư vấn và báo giá!

Lời kết

Hy vọng qua bài viết này bạn đã hiểu được về gỗ tự nhiên là gì? Nếu quý khách có nhu cầu mua gỗ xin hãy liên hệ với Gỗ Phương Đông để được tư vấn và báo giá chi tiết nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.