Giá gỗ tự nhiên Mỹ. Những yếu tố quyết định đến giá và nơi cung cấp giá rẻ

Giá gỗ tự nhiên

Giá gỗ tự nhiên là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với nhà máy, xưởng sản xuất đồ nội thất, thủ công mỹ nghệ bằng gỗ tự nhiên. Yếu tố giá sẽ phụ thuộc vào từng loại gỗ, xuất xứ, phân hạng chất lượng, ngoài ra, còn có yếu tố bên ngoài như cước phí vận chuyện, cước tàu, nguồn nguyên liệu gỗ, tình hình cung cầu trên thị trường…Hiện nay, gỗ tự nhiên nhập khẩu từ Mỹ tại Việt Nam ngày càng tăng, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đi thị trường Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan…Bài viết sau đây sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn đọc về giá nguyên liệu gỗ nhập khẩu từ Mỹ và nơi cung cấp gỗ nhập khẩu giá rẻ, chất lượng tại Việt Nam.

Giá gỗ tự nhiên nhập khẩu từ Mỹ. Những yếu tố quyết định đến giá và nơi cung cấp giá rẻ, chất lượng

Giá gỗ tự nhiên được đặc biệt quan tâm bởi nó quyết định đến giá thành sản phẩm và sự cạnh tranh về giá cả trên thị trường sản xuất gỗ. Tuy nhiên, ông bà ta có câu “tiền nào của nấy” vậy làm cách nào để mua được sản phẩm đúng với giá trị mình cần. Hãy cùng tìm hiểu những yếu tố quyết định về giá gỗ nguyên liệu nhập khẩu từ Mỹ nhé!

1/ Phân loại giá gỗ tự nhiên theo từng loại gỗ

Gỗ Óc Chó (Walnut)

Giá gỗ tự nhiên - Gỗ Óc Chó
Giá gỗ tự nhiên – Gỗ Óc Chó
Gỗ Walnut
Gỗ Walnut

Giá gỗ tự nhiên óc chó không có một con số cụ thể cố định mà biến động vì nhiều yếu tố tác động. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá thành của gỗ óc chó phải kể đến như loại gỗ, chất lượng gỗ, nguồn khai thác gỗ. Tìm hiểu cụ thể về giá gỗ óc chó qua bài viết https://gophuongdong.com/noi-that-go-oc-cho-co-dat-khongyeu-to-nao-anh-huong-gia-go-oc-cho/

Ưu điểm nổi bật nhất của gỗ óc chó cần nhắc đến đó là một loại gỗ cao cấp, có khả năng chống cong vênh, và ít chịu tác động của ngoại cảnh như môi trường, thời tiết, mối mọt. Không chỉ vậy, dù bị lực va chạm mạnh từ bên ngoài, thì các sản phẩm làm từ gỗ óc chó vẫn không hề bị ảnh hưởng. Do đó, chọn gỗ óc chó làm sàn gỗ cho ngôi nhà sẽ giúp ngôi nhà trở nên ấm áp, sang trọng và giữ được đồ bền lâu.

  • Khả năng gia công dễ dàng: Gỗ óc chó là loại gỗ quý thuộc nhóm IV theo bảng phân loại nhóm gỗ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Gỗ óc chó có độ cứng, chịu lực tốt và có độ bền bỉ cao nhưng đồng thời cũng có tính đàn hồi tốt, khả năng dễ uốn cong bằng hơi nước. Thớ gỗ mịn cùng các đặc tính của gỗ giúp việc gia công hay chạm khắc trên gỗ óc chó đều có thể được xử lý dễ dàng. Do đó, ghế đẹp phòng khách không thể thiếu nguyên liệu gỗ óc chó, phù hợp cho cả thiết kế cổ điển lẫn hiện đại.
  • Ngôi nhà hay nội thất gỗ óc chó còn mang đến màu sắc, không gian sang trọng và may mắn cho gia chủ.
  • Gỗ óc chó đắt gần gấp đôi gỗ sồi (có giá từ 15-31 triệu/m3)
  • Gỗ óc chó đắt gấp rưỡi gỗ xoan đào (28-32 triệu/m3)
  • Gỗ óc chó đắt gần ngang gỗ hương (35- 52 triệu/m3).

Gỗ Sồi (Oak)

Gỗ Oak
Gỗ Oak
Giá gỗ tự nhiên - Gỗ Sồi
Giá gỗ tự nhiên – Gỗ Sồi

Gía gỗ tự nhiên sồi Mỹ có hai loại trên thị trường là gỗ sồi trắng (White Oak) và gỗ sồi đỏ (Red Oak). Mỗi loại gỗ có một đặc điểm riêng về tính thẩm mỹ, độ bền, độ chống nước, chống mối mọt,…và cả khác biệt về trữ lượng, chính các điều này đã tác động lên giá. Tham khảo thông tin giá gỗ sồi Mỹ https://gophuongdong.com/bang-gia-go-soi-my/

  • Gỗ sồi trắng có khối lượng trung bình 769kg/m3, độ cứng 6049N. Dác gỗ có màu nhạt,  tâm gỗ từ nâu nhạt đến nâu sậm. Gỗ sồi trắng cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình. Gỗ có độ chắc thấp nhưng rất dễ uốn cong bằng hơi nước. Gỗ sồi trắng đa số có vân gỗ thẳng với các tia gỗ dài hơn sồi đỏ. Tâm gỗ sồi trắng có khả năng kháng sâu mọt tấn công do có hàm lượng tannin cao. Gỗ sồi trắng có cấu trúc tế bào “dạng chai”, gắn kết chặt chẽ nên không cho nước thấm qua. Gỗ sồi trắng có độ liên kết tốt hơn, cấu trúc tom gỗ rất mịn, hình vân thẳng rõ ràng, chóp vân cao nhọn, biên độ vân hẹp hơn sồi đỏ, tạo nên những sản phẩm có nét đặc trưng riêng.
  • Gỗ sồi đỏ có khối lượng trung bình 705 kg/m3, độ cứng 5738N. Dác gỗ màu trắng đến nâu nhạt, tâm gỗ màu nâu đỏ hồng. Gỗ sồi đỏ cứng và nặng, khả năng.chịu lực uốn và độ chắc trung bình. Gỗ có độ chịu lực nén cao, dễ uốn cong bằng hơi nước. Tâm gỗ sồi đỏ có khả năng kháng sâu kém nhưng tương đối dễ xử lý bằng chất bảo quản. Gỗ sồi đỏ có khả năng chịu máy tốt, độ bám dính và.ốc vít cao.

Tại Mỹ, sồi đỏ có trữ lượng cao hơn gỗ sồi trắng rất nhiều và trên thị trường người tiêu dùng cũng ưa chuộng sử dụng gỗ sồi trắng hơn, vì vậy trong bảng giá gỗ sồi Mỹ thì sồi trắng luôn có giá cao hơn sồi đỏ.

Gỗ Tần Bì (Ash)

Gỗ Ash
Gỗ Ash
Giá gỗ tự nhiên - Gỗ Tần Bì
Giá gỗ tự nhiên – Gỗ Tần Bì

Gía gỗ tự nhiên tần bì Mỹ liên quan đến đặc tính của gỗ như có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt ứng với trọng lượng của gỗ. Độ kháng va đập của tần bì thuộc loại tuyệt vời, gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước. Gỗ có khối lượng trung bình khoảng 673 kg/m3, độ cứng 5871 N. Tần bì có khả năng chịu máy tốt, độ bám đinh bám ốc và dính keo đều tốt. Gỗ có thể sơn màu hoặc đánh bóng hoàn thiện rất tốt. Tần bì tương đối dễ khô, nguy cơ xuống cấp khi sấy khô là rất ít. Độ ổn định tốt có nghĩa là gỗ ít bị biến dạng khi sử dụng. Tham khảo giá gỗ tần bì https://gophuongdong.com/bao-gia-go-tan-bi/

Gỗ Thích Cứng (Hard Maple)

Gỗ Hard Maple
Gỗ Hard Maple

Gỗ Maple Mỹ có 2 loại phổ biến là Hard Maple (Thích cứng) và Soft Maple (Thích mềm), tuy nhiên màu sắc của thích mềm không đẹp và sáng bằng gỗ thích cứng, ngoài ra độ cứng của Soft Maple nhở hơn khoản 25% so với Hard Maple. Vì vậy, giá gỗ tự nhiên gỗ thích cứng sẽ cao hơn và sử dụng phổ biến hơn gỗ thích mềm.

Đặc điểm gỗ thích cứng:

  • Gỗ Maple cứng và nặng, độ chịu lực tốt, đặc biệt khả năng ma sát và kháng mài mòn cao.
  • Gỗ này dễ uốn cong bằng hơi nước.
  • Gỗ chịu máy tốt, dễ tiện, độ dính keo khá.
  • Chúng có thể nhuốm màu và đánh bóng để thành thành phẩm tốt.
  • Trọng lượng riêng của gỗ Maple là : 0.63 (12% M.C.)
  • Khối lượng trung bình của gỗ là: 705 kg/m3 (12% M.C.)
  • Độ co rút thể tích trung bình là : 11.9% (Green to 6% M.C.)
  • Suất đàn hồi của gỗ Thích là: 12,618 MPaĐộ cứng: 6450.

 Gỗ Dương (Poplar)

Giá gỗ tự nhiên - Gỗ Poplar
Giá gỗ tự nhiên – Gỗ Poplar
Gỗ Dương
Gỗ Dương

Giá gỗ tự nhiên Poplar có giá thành thấp hơn gỗ Walnut, Oak, Ash bởi vì gỗ có đặc điểm như: có khối lượng nhẹ, mềm, sức chịu lực và độ xoắn kém, độ kháng va chạm thấp, khả năng dẫn nhịp thấp. Khả năng chịu máy tốt, dính keo tốt, không bị nứt khi đóng đinh và ốc vít. Gỗ dương dễ khô, ít biến dạng, khi khô không mùi, không vị.

  • Với đặc tính dễ gia công, đóng đinh không bị nứt mặt, poplar được nhiều người tin tưởng sử dụng. các sản phẩm thiết kế từ gỗ cây dương luôn mang lại vẻ đẹp đơn giản nhưng không hề nhàm chán, đơn điệu.
  • Gỗ dương có khả năng chịu máy tốt, dính keo tốt, không bị nứt tét khi đóng đinh và ốc vít. Gỗ khô nhanh, ít bị biến dạng.
  • Vì có màu sắc đẹp và chất lượng tốt nên gỗ cây dương được làm đồ gỗ, các bộ phận của đồ nội thất gỗ, gỗ chạm và gờ trang trí nội thất, làm đồ chơi, ván lót sàn hay làm dụng cụ nhà bếp. Đặc biệt poplar còn được dùng làm ván nẹp nhà tắm, phòng xông hơi…

2/ Phân loại giá gỗ tự nhiên theo phân hạng chất lượng và quy cách

Giá gỗ tự nhiên nhập khẩu Mỹ sẽ liên quan đến phân hạng chất lượng của gỗ và quy cách độ dày của gỗ. Gỗ có chất lượng tốt hơn và độ dày hơn thì giá thành sẽ cao hơn. Phân hạng chất lượng dựa theo tiêu chuẩn NHLA (Hiệp hội gỗ quốc gia Hoa Kỳ).

Các tiêu chuẩn gỗ Mỹ của NHLA nhắm mục tiêu cho thị trường Hoa Kỳ, tuy nhiên được áp dụng như một kiến ​​thức hợp lý là điều cần thiết cho người mua trên toàn thế giới để đạt được mức chất lượng mong đợi của họ. Loại gỗ do nhà sản xuất mua sẽ xác định cả yếu tố chi phí và hao hụt. Vì dựa trên tỷ lệ phần trăm gỗ trong tấm gỗ, nhiều đặc điểm tự nhiên, đẹp được tìm thấy trong các loại gỗ cứng không được xem xét trong việc tính toán sản lượng rõ ràng.

PHÂN HẠNG CHẤT LƯỢNG

Hạng

Ký hiệu Chiều rộng bảng tối thiểu Chiều dài bảng tối thiểu Kích thước xẻ thối thiểu Diện tích gỗ sạch tối thiểu sau khi xẻ
First and Second FAS 6″ 8″ 4″x 5″ or 3″x 7″ 83-1/3%
FAS One Face F1F 6″ 8″ 4″x 5″ or 3″x 7″ 83-1/3%
Select SEL 4″ 6″ 4″x 5″ or 3″x 7″ 83-1/3%
No.1 Common 1C 3″ 4″ 4″x 2″ or 3″x 3″ 66-2/3%
No.2A Common 2C 3″ 4″ 3″x 2″ 50%
No.2B Common 3AC 3″ 4″ 3″x 2″ 33-1/3%
No.3A Common 3BC 3″ 4″ 1-1/2″x 2″ 25%

QUY CÁCH – CÁCH ĐO

Thô (Inch) Thô (Mm) Bào láng (Mm) Dày (Inch) Thô (Mm) Bào láng (Mm)
3/4 19.0 14.2 8/4 50.8 44.4
4/4 25.4 20.6 10/4 63.5 57.2
5/4 31.8 27.0 12/4 76.2 69.8
6/4 38.1 33.3 16/4 101.6 95.2

3/ Phân loại giá gỗ tự nhiên theo khu vực ở Hoa Kỳ

Những khu vực trồng gỗ ở Hòa Kỳ

Có 5 khu vực gỗ Mỹ phổ biến đó là:

  • Bờ Tây nước Mỹ (Western region)
  • Miền Bắc Nước Mỹ (Northern region)
  • Khu vực Trung tâm nước Mỹ (Central region)
  • Vùng Appalachian (Appalachian region)
  • Miền Nam nước Mỹ (Southern region).

Đặc trưng về Miền Bắc Nước Mỹ (Northern region) và Bờ Tây nước Mỹ (Western region) hay còn gọi khu vực Tây Bắc khu vực hay có tuyết dày đặc và lạnh lẽo trên đồi núi ảnh hưởng đến mật độ sinh trưởng của gỗ. Gỗ phát triển chậm, vân gỗ nhỏ, thân chắc, mắt nhỏ, đa phần nguồn gỗ ở vùng này đẹp. Khu vực Miền Nam nước Mỹ (Southern region) khí hậu tương đối dễ chịu, mùa đông mát mẻ, cây trồng dễ dàng phát triển nên chất lượng gỗ ở đây sẽ mềm hơn, vân gỗ to hơn, giá thành gỗ ở khu vực này sẽ thấp hơn. Gỗ Mỹ bao gồm gỗ tròn và gỗ xẻ phổ biến như: White Oak (Sồi trắng), Red Oak (Sồi đỏ) White Ash (Tần bì), Walnut (Óc chó), Cherry (Anh đào), Poplar (Bạch dương), Soft Mapple (Thích mềm), Hard Maple (Thích cứng), Alder (Trăn)…”

Cây gỗ cứng ở Bắc Mỹ dày đặc và khỏe. Độ bền và khả năng chống chịu này cho phép chúng vượt qua thời tiết xấu và sự thay đổi nhiệt độ lớn.

Rừng ở Bắc Mỹ trồng một khối lượng lớn các loài có giá trị cao với các đặc tính vật lý và đặc điểm trang trí được đánh giá cao trên toàn cầu.

Do đó, giá gỗ tự nhiên ở khu vực Bắc Mỹ và Trung Mỹ sẽ cao hơn giá của khu vực phía Nam Hoa Kỳ, trước khi so sánh về giá cả giữ các nhà cung cấp gỗ phải biết xuất xứ khu vực gỗ để biết được chất lượng gỗ có phù hợp với giá trị mình bỏ ra không.

4/ Yếu tố bên ngoài tác động đến giá gỗ tự nhiên

Giá gỗ tự nhiên còn chịu tác động các yếu tố bên ngoài như: trữ lượng gỗ ở các cánh rừng ở Hoa Kỳ, có nguồn cung dồi dào hay rơi vào thời điểm cuối mùa, gỗ khan hiếm. Bên cạnh đó, đợt dịch covid 19 vừa qua ảnh hưởng đến cước tàu, nhân công lao động cũng làm đội giá thành tăng cao, hay tỷ lệ cầu ngày càng tăng trong khi nguồn cung ứng nguyên vật liệu bị gián đoạn do tình hình dịch bệnh kéo dài cũng là nguyên dân dẫn đến giá thành tăng cao…

5/ Đơn vị cung cấp gỗ tự nhiên nhập khẩu tại Việt nam

Giá gỗ tụ nhiên nhập khẩu hiện nay còn phụ thuộc vào đơn vị cung cấp gỗ, bởi có rất nhiều đơn vị thương mại lớn, nhỏ, cửa hàng…. Bảng giá gỗ tự nhiên của các đơn vị cũng có sự chênh lệch vì nguồn nhập khẩu, giá nhập khẩu và chất lượng thực tế của gỗ. Vì vậy muốn mua được gỗ tự nhiên nhập khẩu đúng chất lượng,nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng khách hàng cần phải cân nhắc thật kỹ và cần nhớ rõ những lưu ý sau:

  • Nên chọn đơn vị kinh doanh lâu năm, có uy tín lớn. Vì thực tế, những đơn vị này thường được ưu đãi hơn khi nhập khẩu hàng từ nước ngoài, họ có nhiều nguồn cung, cũng như có thể nhập được gỗ với giá tốt hơn các đơn vị khác.
  • Nguồn gỗ nhập khẩu đa dạng, màu sắc chuẩn, đáp ứng được đơn hàng thường xuyên của xưởng sản xuất.
  • Chính sách hỗ trợ tối đa, vận chuyển tận nơi.
  • Tư vấn chuyên nghiệp, nhiệt tình, luôn giúp khách hàng hiểu rõ về thông tin nguyên liệu, chất lượng thực tế của từng lô gỗ.

Lời kết: giá gỗ tự nhiên phụ thuộc bởi những yếu tố mà Gỗ Phương Đông đã gợi ý cho bạn đọc, hy vọng bạn sẽ tìm được loại gỗ phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng. Để đạt được độ thẩm mỹ, chất lượng nhưng vẫn hợp lý giá thành nhất, nâng cao năng lực và giảm thiếu hao hụt trong sản xuất.

NƠI CUNG CẤP GỖ TỰ NHIÊN NHẬP KHẨU GIÁ RẺ – CHẤT LƯỢNG TẠI VIỆT NAM

CÔNG TY TNHH GỖ PHƯƠNG ĐÔNG | EASTERN LUMBER CO., LTD

Công Ty TNHH Gỗ Phương Đông ( Eastern Lumber Co., Ltd ) được thành lập năm 2007, chuyên cung cấp các loại gỗ tròn và gỗ xẻ  từ Mỹ, Canada, Châu Âu, Châu Phi, Brazil, New Zealand, Australia, Chile,… cho thị trường trong nước.

Gỗ Phương Đông chúng tôi cung cấp nhiều chủng loại gỗ xẻ, gỗ tròn nhập khẩu như: White Oak ( gỗ Sồi Trắng) – White Ash ( gỗ Tần Bì) – Red Oak (gỗ Sồi Đỏ)– Walnut (gỗ Óc Chó) – Cherry (gỗ Anh Đào) – Poplar (gỗ Dương)– Soft Maple (Gỗ Thích Mềm) – Hard Maple (Gỗ Thích Cứng)– Alder (Gỗ Trăn) – Beech (gỗ Dẻ Gai) – Pine (gỗ Thông) – SPF ( gỗ Thông Canada)– Spruce (gỗ Vân Sam)- Sapelli ( gỗ Xoan Đào) – Doussie (gỗ Gõ Đỏ) – Wenge ( gỗ Muồng Đen) – Bubinga ( gỗ Cẩm Lai) -Padouk (gỗ Hương Đỏ) – Mukulungu (gỗ Sến) – Tali (gỗ Lim) – Okume ( gỗ Dái Ngựa)… với đa dạng quy cách và chất lượng theo tiêu chuẩn phân hạng quốc tế.

Nguồn gỗ xẻ Gỗ Phương Đông được nhập khẩu trực tiếp từ đơn vị cưa xẻ sấy: các sản phẩm gỗ xẻ luôn phải đảm bảo độ ẩm, chất lượng, khối lượng, đo đạc đúng yêu cầu, các kiện gỗ tuân thủ còn.nguyên dây đai, nguyên kiện từ đơn vị sản xuất đến tay khách hàng sử dụng.Nguồn gỗ tròn nhập từ các khu vực Châu Phi, Châu Âu, Mỹ, Úc được phân hạng theo tiêu chuẩn 1SC, 2SC, 3SC, 4SC hoặc ( A, AB, ABC). Các sản phẩm gỗ tròn hoặc gỗ xẻ được đảm bảo rõ ràng về nguồn gốc gỗ hợp pháp và được kiểm định theo yêu cầu nhập khẩu gỗ.

Trong thời gian từ 2007 đến nay, Gỗ Phương Đông là đối tác tin cậy và thường xuyên của nhiều đơn vị sản xuất gỗ xuất khẩu lớn, đơn vị xây dựng công trình nhà ở, Biệt thự, Resort trong nước, đơn vị sản xuất vừa và nhỏ, cơ sở thủ công mỹ nghệ, cửa hàng bán gỗ, cơ sở cưa xẻ, …Khách hàng theo các năm tăng dần, thị trường phân phối ở cả 3 miền Nam-Trung-Bắc.

Ngoài việc khách hàng đến xem và chọn kiện gỗ tại địa chỉ kho hàng: đường số 10, KCN Sóng Thần I, Tp. Dĩ An, Bình Dương,chúng tôi còn giao nguyên cont gỗ tròn, gỗ xẻ từ các cảng Tp.HCM /Quy Nhơn/Đà Nẵng/ Hải Phòng đến tận kho khách hàng hoặc cung cấp số lượng lớn cho nhiều chủng loại gỗ theo giá CIF Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Đà Nẵng và Hải Phòng.

Chúng tôi luôn tự tin về “chất lượng” – “dịch vụ” – “giá cả” mà hơn 14 năm qua đã đồng hành cùng Quý khách hàng- đội ngũ kinh doanh năng động, chuyên nghiệp  của chúng tôi luôn luôn sẵn sàng để tư vấn và báo giá!

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH GỖ PHƯƠNG ĐÔNG

(EASTERN LUMBER CO., LTD)

“GỖ PHƯƠNG ĐÔNG – Uy tín dẫn lối thành công

Tìm kiếm liên quan:

  • nội thất gỗ óc chó
  • gỗ óc chó tự nhiên
  • gỗ óc chó giá
  • gỗ óc chó tiếng anh
  • sàn gỗ óc chó
  • gỗ óc chó và gỗ sồi
  • màu gỗ óc chó
  • gỗ tần bì
  • nội that gỗ óc chó
  • gỗ sồi trắng
  • gỗ sồi Mỹ
  • gỗ sồi Nga
  • gỗ sồi có bị mối mọt không
  • giá gỗ sồi Mỹ
  • giá gỗ sồi m3
  • đồ gỗ sồi xuất khẩu
  • gỗ sồi giá bao nhiêu
  • gỗ sồi có tốt không
  • gỗ sồi thuộc nhóm mấy
  • gỗ thích cứng

Xem thông tin liên quan:

Bảng giá gỗ sồi Mỹ, các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá của loại gỗ này

Mua gỗ ở đâu giá rẻ, chất lượng tại TP.HCM

Gỗ óc chó có tốt không mà giá cao nhưng nhiều người vẫn tìm mua

Gỗ thích nhập khẩu dùng làm gì? Những công dụng và nơi cung cấp gỗ giá rẻ

Gỗ óc chó giá bao nhiêu? Loại gỗ này có ưu điểm nào bạn cần lưu tâm

Các yếu tố ảnh hưởng đến bảng báo giá gỗ tần bì nhập khẩu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!